nhân giả

nhân giả

Nhân giả giúp đỡ người già qua đường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người lòng nhân đức, người quân tử: Từ dùng trong văn chương cổ, Hán Việt, để chỉ người đạo đức cao thượng, lòng thương người hành xử theo lẽ phải.
    • Con người nói chung, thế gian: Trong một số ngữ cảnh triết học hoặc văn chương cổ, có thể ám chỉ cõi đời, thế gian.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Nhân giả vô địch." (Người nhân thì không kẻ địch.)
    • Cổ nhân thường dạy: "Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân" đạo của bậc nhân giả. (Người xưa thường dạy: "Điều mình không muốn thì đừng làm cho người khác" đạo của bậc người nhân đức.)
    • Trong sách xưa viết về cảnh nhân giả đa nan. (Trong sách xưa viết về cảnh người đời nhiều nỗi gian truân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhân giả kiến nhân, trí giả kiến trí": Người nhân thấy điều nhân, người trí thấy điều trí. Câu này nói về cách nhìn nhận sự việc khác nhau tùy theo phẩm chất của mỗi người.
  • "Nhân giả ái nhân": Người lòng nhân thì yêu thương mọi người. Thường dùng để nói về đức tính của bậc quân tử.
Biến thể từ gần giống
  • Nhân từ (tính từ): Hiền từ, lòng thương người.
    • Ông ấy một vị lãnh đạo rất nhân từ.
  • Nhân đức (danh từ/tính từ): Đức độ, lòng tốt.
    • sống một đời đầy nhân đức.
  • Quân tử (danh từ): Người phẩm cách cao thượng, hành xử đúng đạo (nghĩa gần với "nhân giả").
    • Lời nói hành động của bậc quân tử luôn đáng để học hỏi.
Từ đồng nghĩa
  • Hiền nhân: Người hiền đức.
  • Bậc nhân: Người lòng nhân (cách nói trang trọng, cổ).
  • Người đức độ: Người đức hạnh.
Thành ngữ liên quan
  • Nhân giả vô địch: Người lòng nhân thì không kẻ thù. Ý nói người sống nhân ái sẽ được mọi người yêu mến, không ai muốn làm hại.
  • Nhân giả lạc sơn, trí giả lạc thủy: Người nhân yêu núi, người trí yêu nước. Thành ngữ này xuất phát từ sách Luận Ngữ, von về tính cách ưa thích khác nhau của người đức nhân người trí tuệ.

Từ chứa "nhân giả"